ăn hại

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chỉ biết tiêu thụ, gây tốn kém thiệt hại cho người khác không làm ra được ích lợi. Từ này thường dùng để chỉ sự lười biếng, vô dụng, sống ký sinh, dựa dẫm vào sự nuôi dưỡng hoặc tài sản của người khác.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • chỉ biếtnhà ăn hại bố mẹ, chẳng chịu đi làm.
    • Nuôi con mèo này thật ăn hại, suốt ngày chỉ ăn ngủ, không bắt được chuột.
    • "Đồ ăn hại!" - mẹ quát đứa con trai lười nhác.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sống ăn hại xã hội": Cụm từ dùng để phê phán những kẻ không lao động, không đóng góp chỉ trông chờ vào sự trợ cấp, phúc lợi của xã hội.
    • Hắn một kẻ sống ăn hại xã hội, không bao giờ chịu làm việc.
  • "Ăn hại đái nát": Thành ngữ nhấn mạnh mức độdụng, chỉ biết tiêu xài phung phí phá hoại tài sản của người khác.
    • Đám bạn xấu của toàn ăn hại đái nát, chẳng làm nên trò trống .
Biến thể từ gần giống
  • Ăn bám (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ việc sống dựa vào, bám víu vào người khác để được nuôi sống.
    • đã lớn rồi vẫn còn ăn bám gia đình.
  • Ký sinh (động từ/tính từ): Chỉ lối sống dựa vào vật chủ, mang sắc thái học thuật hơn, có thể dùng trong sinh học xã hội.
    • Lối sống ký sinh vào gia đình đáng lên án.
Từ đồng nghĩa
  • dụng: Khôngích lợi, tác dụng.
  • Lười biếng: Không chịu lao động, làm việc.
  • Ký sinh trùng: (dùng với nghĩa bóng) Chỉ người sống bám, gây hại cho người khác.
Từ trái nghĩa
  • Có ích: Mang lại lợi ích.
  • Chăm chỉ: Siêng năng làm việc.
  • Tự lực: Tự mình làm ra, không dựa dẫm.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ăn hại đái nát": (Như đã giải thíchtrên) Chỉ hạng người vừadụng vừa phá hoại.
  • "Ăn lươngcông": Ăn lương không làm tròn phận sự, việc làm.
    • Làm việc cho lệ, thực chất ăn lươngcông.
  1. đg. Chỉ ăn gây tốn kém, thiệt hại cho người khác, không làm được có ích. Sống ăn hại xã hội. Đồ ăn hại! (tiếng mắng).